CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI PHỎNG VẤN VISA MỸ

CÁC CÂU HỎI CHUNG VỀ VISA:

1.Hộ chiếu của tôi phải có hiệu lực trong bao lâu để có thể xin visa đến Hoa Kỳ?Bạn phải có hộ chiếu hợp lệ có hiệu lực ít nhất sáu tháng trước thời gian bạn định lưu trú tại Hoa Kỳ (trừ khi thỏa thuận quốc gia cụ thể cho miễn).

2.Tôi có đủ điều kiện cho chương trình Miễn Visa không?

Bạn đủ điều kiện cho Chương trình Miễn Visa nếu bạn là công dân của quốc gia tham gia Chương trình Miễn Visa, có hộ chiếu đọc được bằng máy, sẽ đi công tác hoặc du lịch tạm thời dưới 90 ngày, đáp ứng các yêu cầu khác của chương trình và đã có giấy phép thông qua Hệ thống Điện tử Ủy quyền Du lịch (ESTA).

Bạn phải là công dân của quốc gia đủ điều kiện tham gia Chương trình Miễn Visa thì mới được sử dụng chương trình này. Thường trú nhân của các quốc gia đủ điều kiện tham gia VWP sẽ không đủ điều kiện cho Chương trình Miễn Visa trừ khi họ cũng là công dân của các quốc gia đủ điều kiện tham gia VWP. Chúng tôi khuyên bạn truy cập trang web Chương trình Miễn Visa trước khi đến Hoa Kỳ để xác định xem bạn có đủ điều kiện tham gia VWP không.

3. Lệ phí cho ESTA là bao nhiêu và ai phải thanh toán lệ phí này?

Đăng ký ESTA là bắt buộc đối với tất cả khách đến Hoa Kỳ theo Chương trình Miễn Visa. Lệ phí đăng ký ESTA là 14 đô la Mỹ. Bạn có thể thanh toán lệ phí trực tuyến bằng thẻ ghi nợ hoặc bất kỳ thẻ tín dụng nào sau đây: Visa, MasterCard, American Express hoặc Discover.

Các bên thứ ba (đại lý du lịch, thành viên gia đình, v.v.) có thể thanh toán lệ phí ESTA cho bạn nếu bạn không có loại thẻ tín dụng phù hợp.

Nếu đăng ký ESTA bị từ chối, lệ phí chỉ còn 4 đô la Mỹ.  

4. Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi đến Hoa Kỳ mà không có ESTA?

Khách tham gia Chương trình Miễn Visa không được chấp thuận qua ESTA sẽ không được lên máy bay của bất kỳ hãng hàng không nào bay đến Hoa Kỳ. Nếu bạn được phép lên máy bay, bạn có thể gặp phải những tình huống chậm trễ đáng kể và có thể bị từ chối cho nhập cảnh tại cửa khẩu nhập cảnh (nghĩa là sân bay đến) ở Hoa Kỳ.

 Thông thường, chỉ mất vài phút để hoàn tất đăng ký ESTA, giấy phép thường xuất hiện sau vài giây và có hiệu lực trong hai năm trừ khi hộ chiếu của khách hết hạn trong khoảng thời gian hai năm đó. Trong những trường hợp đó, hiệu lực của ESTA bị giới hạn theo hiệu lực của hộ chiếu.

 5. Nếu tôi đến từ một quốc gia thứ ba và đang sống tại Việt Nam, tôi có thể xin visa không định cư tại Việt Nam không?

Thông thường, đương đơn nên xin visa tại quốc gia mà họ có quốc tịch hoặc quốc gia nơi họ cư trú. Bất kỳ cá nhân nào sống hợp pháp tại Việt Nam cũng có thể xin visa tại Việt Nam. Tuy nhiên, đương đơn không nên chỉ dựa vào sự thuận tiện hay thời gian chờ thực hiện cuộc hẹn tại quận của họ để đưa ra quyết định về địa điểm xin visa. Chẳng hạn, một yếu tố khác nên cân nhắc là đương đơn có thể chứng minh sự ràng buộc chặt chẽ nhất tại quận có lãnh sự quán.

 Không có đảm bảo rằng visa sẽ được cấp và cũng không có đảm bảo về thời gian xử lý. Nếu bị từ chối, lệ phí xét đơn xin visa sẽ không được hoàn lại.

 6. Tất cả đương đơn xin visa không định cư có phải đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ để phỏng vấn không?

Có, đối với hầu hết đương đơn. Chỉ có một vài trường hợp ngoại lệ đối với yêu cầu phỏng vấn.

          Những đương đơn sau thường không phải có mặt trực tiếp:

  • Đương đơn xin visa A-1, A-2 (khách viên chức thực hiện công việc chính phủ trung ương),
  • C-2, C-3 (viên chức chính phủ trung ương quá cảnh để thực hiện công việc của chính phủ trung ương)
  • Hoặc G-1, G-2, G-3, G-4 (viên chức chính phủ trung ương đi lại liên quan đến một tổ chức quốc tế hoặc nhân viên của một tổ chức quốc tế) 

 7. Tôi có visa không định cư sắp hết hạn và tôi muốn gia hạn visa. Tôi có cần thực hiện lại toàn bộ quy trình xin visa không?

Mỗi đơn xin visa không định cư là một quy trình riêng biệt. Bạn phải xin visa theo cách thông thường, ngay cả khi bạn đã từng có visa trước đây và ngay cả khi visa không định cư hiện tại của bạn vẫn còn hiệu lực.

 8. Hộ chiếu của tôi đã hết hạn nhưng visa đến Hoa Kỳ trong hộ chiếu đó vẫn còn hiệu lực. Tôi có cần xin visa mới không?

Không. Nếu visa của bạn vẫn còn hiệu lực, bạn có thể đến Hoa Kỳ với hai hộ chiếu (cũ và mới), với điều kiện visa còn hiệu lực, không bị hỏng và là loại visa phù hợp cho mục đích chính của chuyến đi. (Ví dụ: visa du lịch, khi mục đích chính của chuyến đi là du lịch).

Đồng thời, tên và dữ liệu cá nhân khác trên hai hộ chiếu phải giống nhau. Quốc tịch của bạn, như xuất hiện trong hộ chiếu mới, phải giống với quốc tịch ghi trong hộ chiếu có visa.

 9. Tôi có hai quốc tịch. Tôi nên sử dụng hộ chiếu nào để đến Hoa Kỳ?

Nếu một trong các quốc tịch của bạn không phải là Hoa Kỳ, bạn có thể xin visa bằng bất kỳ quốc tịch nào mà bạn muốn nhưng bạn phải khai báo tất cả các quốc tịch cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ trên đơn xin visa của mình.

Các công dân Hoa Kỳ, kể cả công dân có hai quốc tịch, phải đến và khởi hành từ Hoa Kỳ bằng hộ chiếu Hoa Kỳ. 

10. Tôi có thể làm cách nào để gia hạn visa?

Không thể gia hạn hiệu lực của visa bất kể visa thuộc loại nào. Bạn phải xin một visa mới. 

11. Tôi có phải nộp mẫu đơn xin visa theo phương thức điện tử không?

Có, bạn phải hoàn tất mẫu đơn DS-160 và mang theo bản in trang xác nhận DS-160 khi bạn đến phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ.

12. “Thủ tục hành chính” là gì?

Sau cuộc phỏng vấn với viên chức lãnh sự, một số đơn xin visa phải cần thêm thời gian để giải quyết các thủ tục hành chính. Bạn được thông báo về khả năng này khi chúng được áp dụng. Hầu hết thủ tục hành chính được giải quyết trong vòng 60 ngày kể từ ngày bạn phỏng vấn xin visa. Trang web của Cục Lãnh sự có thêm thông tin về việc giải quyết thủ tục hành chính.

 13. Tôi làm cách nào để đọc và hiểu visa của mình?

Ngay sau khi nhận được visa, hãy kiểm tra để đảm bảo tất cả thông tin cá nhân của bạn được in trên visa là đúng. Nếu bất kỳ thông tin nào trên visa không khớp với thông tin trong hộ chiếu hoặc không đúng, vui lòng liên hệ ngay với cơ quan cấp visa.

Ngày hết hạn của visa là ngày cuối cùng bạn có thể sử dụng visa để nhập cảnh tại Hoa Kỳ. Nó không thể hiện thời gian bạn có thể lưu trú tại Hoa Kỳ. Bộ An ninh Nội địa sẽ quyết định về việc lưu trú của bạn tại cửa khẩu nhập cảnh. Bạn sẽ không gặp vấn đề gì miễn là bạn tuân thủ quyết định của Bộ An ninh Nội địa về các điều kiện lưu trú.Thông tin thêm về việc đọc hiểu visa có tại trang web của Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao.

 14. Visa của tôi sẽ hết hạn khi tôi đang ở Hoa Kỳ. Có vấn đề gì với việc đó không?

Không. Bạn có thể lưu trú tại Hoa Kỳ trong khoảng thời gian và theo các điều kiện mà nhân viên Bộ An ninh Nội địa cho phép khi bạn đến Hoa Kỳ, thời gian này sẽ được đóng dấu trong hộ chiếu của bạn, ngay cả khi visa của bạn hết hạn trong thời gian lưu trú. Bạn có thể tìm thêm thông tin tại đây.

 15. Điều gì sẽ xảy ra khi tôi nhập cảnh tại Hoa Kỳ?

Hãng hàng không sẽ cung cấp cho bạn một mẫu đơn Khai báo Hải quan 6059B còn trống. Gia đình đi cùng nhau chỉ cần một mẫu đơn Khai báo Hải quan.

Visa không đảm bảo cho việc nhập cảnh vào Hoa Kỳ nhưng cho phép một công dân nước ngoài đến cửa khẩu nhập cảnh Hoa Kỳ và xin phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Viên chức Bộ An ninh Nội địa, Cơ quan Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (CBP) có quyền cho phép hoặc từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ và quyết định thời gian khách có thể lưu trú.

Tại cửa khẩu nhập cảnh, sau khi đã cho phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ, nhân viên của Cơ quan Hải quan và Biên phòng sẽ quyết định thời gian lưu trú được phép. Trước đây, khách sẽ nhận được mẫu đơn I-94 trên giấy (hồ sơ nhập cảnh) có ghi thông tin này. Thủ tục này hiện đã được tự động hóa, với một số trường hợp ngoại lệ. Khách sẽ được cung cấp một dấu nhập cảnh CBP trên giấy thông hành, cho biết ngày nhập cảnh, hạng nhập cảnh và ngày hết hạn nhập cảnh.

 Tìm hiểu thêm trên Trang web của CBP. Khách có thể lấy bản sao mẫu đơn I-94 để xác minh đăng ký ngoại kiều, tình trạng định cư hoặc giấy phép làm việc tại www.cbp.gov/I94. Bạn có thể xem lại thông tin về việc nhập cảnh trên Trang web của CBP. 

 16. Tôi đã không nộp mẫu đơn I-94 khi tôi rời Hoa Kỳ. Tôi nên làm gì?

Trước đây, khách nước ngoài được viên chức CBP cho phép nhập cảnh sẽ nhận được Mẫu đơn I-94 trên giấy (Hồ sơ Đến/ Khởi hành). Thủ tục này hiện đã được tự động hóa, với một số trường hợp ngoại lệ. Nếu bạn nhận được Mẫu đơn I-94 hoặc I-94W trên giấy và không nộp Mẫu đơn I-94 Hồ sơ Đến/ Khởi hành trên giấy cho hãng hàng không thương mại hoặc CBP khi bạn khởi hành từ Hoa Kỳ, truy cập Trang web của CBP để biết thêm thông tin. Không gửi Mẫu đơn I-94 hoặc I-94W trên giấy đến Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ.

Nếu bạn nhận được dấu nhập cảnh trong hộ chiếu thay vì Mẫu đơn I-94 trên giấy khi được cho phép nhập cảnh, điều đó có nghĩa hồ sơ I-94 đã được tạo bằng cách điện tử và bạn không được cung cấp bản sao trên giấy. CBP sẽ lưu hồ sơ việc bạn khởi hành từ Hoa Kỳ theo phương thức điện tử. Tìm hiểu thêm trên Trang web của CBP.

17. Tôi không có tài khoản ngân hàng trực tuyến. Người khác có thể thanh toán cho tôi không?

Nếu bạn không có tài khoản trực tuyến, bạn có thể sử dụng một tài khoản ngân hàng trực tuyến khác (Chẳng hạn như tài khoản trực tuyến của người thân hoặc bạn bè).

TỪ CHỐI CẤP VISA

  1. Mục 214(b) là gì?
  2. Đương đơns có thể làm cách nào để chứng minh “sự ràng buộc chặt chẽ?”
  3. Việc từ chối trong Mục 214(b) có phải là vĩnh viễn không?
  4. Ai có thể khiến viên chức lãnh sự thay đổi quyết định?

Hoa Kỳ là một xã hội cởi mở. Không giống như nhiều quốc gia khác, Hoa Kỳ không áp đặt kiểm soát nội bộ đối với hầu hết khách thăm, chẳng hạn như việc đăng ký với chính quyền địa phương. Luật di trú của chúng tôi yêu cầu viên chức lãnh sự xem mọi đương đơn xin visa như một người có ý định nhập cư cho đến khi đương đơn chứng minh ngược lại. Để tận hưởng đặc quyền của chuyến đi không bị cản trở tại Hoa Kỳ, bạn có trách nhiệm chứng minh bạn sẽ rời khỏi Hoa Kỳ trước khi visa du lịch hoặc visa học sinh được cấp.

H.1 Mục 214(b) là gì?

Mục 214(b) là một phần của Đạo luật Di trú và Nhập tịch (INA). Mục này nêu rõ:

(b) Mỗi ngoại kiều (ngoài đối tượng không định cư được mô tả trong đoạn (L) hoặc (V) của mục 101(a)(15) và ngoài đối tượng không định cư được mô tả trong mọi điều khoản của mục 101(a)(15)(H)(i) trừ điều khoản (b1) của mục này) sẽ được coi là đối tượng nhập cư cho đến khi họ đáp ứng các yêu cầu của viên chức lãnh sự, tại thời điểm xin visa, và viên chức định cư, tại thời điểm xin nhập cảnh, rằng họ đủ điều kiện xin visa không định cư theo mục 101(a)(15). Ngoại kiều là viên chức hoặc nhân viên của chính phủ nước ngoài bất kỳ hoặc của tổ chức quốc tế bất kỳ có quyền được hưởng các đặc quyền và miễn trừ theo Đạo luật Miễn trừ của Tổ chức Quốc tế, hoặc ngoại kiều là người phục vụ, người ở, nhân viên hoặc thành viên trực hệ trong gia đình của bất kỳ ngoại kiều nào như vậy sẽ không có quyền xin hoặc nhận visa định cư, hoặc nhập cảnh tại Hoa Kỳ như một người nhập cư trừ khi họ thực hiện văn bản miễn trừ có cùng nội dung và hình thức như được quy định trong mục 247(b).

Viên chức lãnh sự của chúng tôi phải đảm đương nhiệm vụ rất khó khăn. Họ phải quyết định nhanh chóng liệu một người có đủ điều kiện nhận visa tạm thời hay không. Hầu hết các trường hợp được quyết định sau một buổi phỏng vấn ngắn và sau khi xem xét những bằng chứng về sự ràng buộc mà đương đơn trình bày. Để đủ điều kiện xin visa du lịch hoặc học sinh, đương đơn phải đáp ứng các

yêu cầu của mục 101(a)(15)(B) hoặc (F) của INA tương ứng. Không đáp ứng các yêu cầu đó sẽ dẫn đến việc bị từ chối cấp visa theo INA 214(b). Cơ sở thường xuyên nhất cho việc từ chối này liên quan đến yêu cầu về việc khách hoặc học sinh tương lai có nơi cư trú ở nước ngoài mà họ không có ý định từ bỏ. Đương đơn chứng minh sự tồn tại của nơi cư trú này bằng việc thể hiện rằng họ có sự ràng buộc ở nước ngoài khiến họ sẽ rời Hoa Kỳ khi kết thúc thời gian lưu trú tạm thời. Luật pháp yêu cầu đương đơn bắt buộc phải có bằng chứng này.

H.2 Đương đơn có thể làm cách nào để chứng minh “sự ràng buộc chặt chẽ”?

Sự ràng buộc là những khía cạnh khác nhau trong cuộc sống ràng buộc bạn với đất nước của bạn. Sự ràng buộc chặt chẽ khác nhau theo từng quốc gia, thành phố và giữa người này với người khác, nhưng có thể đưa ra một số ví dụ như:

  • Công việc;
  • Gia đình; và/hoặc
  • Mối quan hệ với gia đình và bạn bè.

Trong khi tiến hành phỏng vấn visa, viên chức lãnh sự sẽ xem xét từng đơn xin visa và cân nhắc trường hợp, kế hoạch chuyến đi và nguồn tài chính của đương đơn cũng như các mối ràng buộc bên ngoài Hoa Kỳ đảm bảo việc đơn đương sẽ rời khỏi Hoa Kỳ sau chuyến đi tạm thời.

H.3 Việc từ chối trong Mục 214(b) có phải là vĩnh viễn không?

Không. Việc từ chối hoặc không đủ điều kiện, theo mục 214(b) là dành cho đơn xin visa cụ thể đó nên sau khi đã đóng một hồ sơ, bộ phận lãnh sự không thể thực hiện thêm hành động nào. Không có quy trình kháng cáo. Nếu bạn cảm thấy có thêm thông tin cần cân nhắc liên quan đến quyết định cấp visa hoặc có những thay đổi quan trọng cho trường hợp của bạn kể từ lần nộp đơn xin visa gần nhất, bạn có thể nộp lại đơn xin visa. Để nộp lại đơn xin visa, bạn phải điền vào mẫu đơn xin visa mới, thanh toán lệ phí xét đơn xin visa và lên lịch hẹn cho cuộc phỏng vấn mới. Xem trang web của Đại sứ quán Hoa Kỳ mà bạn dự định nộp lại đơn xin visa để tìm hiểu về mọi thủ tục nộp lại đơn xin visa.

 H.4 Ai có thể khiến viên chức lãnh sự thay đổi quyết định?

Luật di trú giao trách nhiệm cấp hoặc từ chối cấp visa cho viên chức lãnh sự ở nước ngoài. Họ là người ra quyết định cuối cùng về mọi trường hợp xin visa. Theo quy định, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ có quyền xem xét các quyết định của lãnh sự nhưng quyền này giới hạn ở việc diễn giải luật, ngược lại với các quyết định thực tế. Điểm cần thảo luận về việc từ chối này, liệu đương đơn có nơi cư trú bắt buộc ở nước ngoài không, là một vấn đề thực tế. Do đó, quyết định này hoàn toàn thuộc thẩm quyền giải quyết của viên chức lãnh sự tại các cơ quan lãnh sự Ngành Ngoại giao của chúng tôi. Đương đơn chỉ có thể khiến cơ quan lãnh sự thay đổi quyết định từ chối cấp visa trước đó qua việc trình bày bằng chứng thuyết phục mới về ràng buộc chặt chẽ.

Để biết thêm thông tin về tình trạng không đủ điều kiện ngoài mục 214(b), vui lòng truy cập trang web của Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao.

 VISA CÔNG TÁC/ DU LỊCH

  1. Tôi có thể lưu trú tại Hoa Kỳ trong bao lâu khi có visa du lịch hoặc công tác?
  2. Visa du lịch (B-1/ B-2) của tôi hết hạn sau ngày dự kiến đến Hoa Kỳ. Tôi có cần xin visa mới trước khi khởi hành không?
  3. Visa Hoa Kỳ của tôi sẽ hết hạn trong 6 tháng tới. Tôi có cần xin visa mới sau khi visa hiện tại của tôi hết hạn hay tôi có thể xin trước không?
  4. Hiện tại, tôi đang có visa B-1/ B-2 hợp lệ, ghi tên thời con gái của tôi, trong hộ chiếu cũ. Tôi muốn chuyển visa này sang hộ chiếu mới, ghi tên sau khi kết hôn của tôi. Tôi cần thực hiện thủ tục gì?
  5. Tôi được cấp visa Hoa Kỳ hiện tại khi đang làm công việc trước đây. Hiện giờ, tôi đã chuyển sang công việc mới tại một công ty mới và chủ lao động mới của tôi muốn tôi tham dự một hội nghị tại Hoa Kỳ đã được lên lịch vào tháng tới. Tôi có thể sử dụng visa này không hay tôi phải xin visa mới?
  6. Con tôi đang học tại Hoa Kỳ. Tôi có thể sống với con tôi không?

H.1 Tôi có thể lưu trú tại Hoa Kỳ trong bao lâu khi có visa du lịch hoặc công tác?

Visa không định cư tại Hoa Kỳ cho phép bạn đi tới Cửa khẩu Nhập cảnh (sân bay/hải cảng) tại Hoa Kỳ. Khi bạn đến Cửa khẩu Nhập cảnh của điểm đến, nhân viên của Cơ quan Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ xử lý việc nhập cảnh của bạn sẽ quyết định thời gian bạn có thể lưu trú tại quốc gia này. Bạn có thể đến Cửa khẩu Nhập cảnh trong thời gian còn hiệu lực của visa không định cư cho đến và bao gồm ngày cuối cùng mà visa còn hiệu lực. Thời gian còn hiệu lực của visa không quyết định thời gian bạn có thể lưu trú hợp pháp tại Hoa Kỳ; chỉ nhân viên của Cơ quan Hải quan và Biên phòng mới có thể quyết định việc này dựa vào thời gian bạn đến Hoa Kỳ.

H.2 Visa du lịch (B-1/ B-2) của tôi hết hạn sau ngày dự kiến đến Hoa Kỳ. Tôi có cần xin visa mới trước khi khởi hành không?

Bạn có thể đến Hoa Kỳ ngay trước ngày cuối cùng có hiệu lực được ghi trên visa. Nhân viên của Cơ quan Hải quan và Biên phòng sẽ quyết định thời gian bạn lưu trú tại Hoa Kỳ. Visa của bạn có thể hết hạn trong khi bạn đang ở Hoa Kỳ – chỉ cần đảm bảo rằng bạn không lưu trú quá thời gian được nhân viên cho phép.

H.3 Visa Hoa Kỳ của tôi sẽ hết hạn trong 6 tháng tới. Tôi có cần xin visa mới sau khi visa hiện tại của tôi hết hạn hay tôi có thể xin trước không?

Bạn không phải chờ đến khi visa hiện tại hết hạn. Bạn có thể xin visa mới ngay cả khi visa hiện tại của bạn vẫn còn hiệu lực.

H.4 Hiện tại, tôi đang có visa B-1/ B-2 hợp lệ, ghi tên thời con gái của tôi, trong hộ chiếu cũ. Tôi muốn chuyển visa này sang hộ chiếu mới, ghi tên sau khi kết hôn của tôi. Tôi cần thực hiện thủ tục gì?

Không thể chuyển visa Hoa Kỳ từ hộ chiếu này sang hộ chiếu khác. Bạn có thể đến Hoa Kỳ với cả hai hộ chiếu và giấy đăng ký kết hôn hoặc bạn có thể xin visa mới.

H.5 Tôi được cấp visa Hoa Kỳ hiện tại khi đang làm công việc trước đây. Hiện giờ, tôi đã chuyển sang công việc mới tại một công ty mới và chủ lao động mới của tôi muốn tôi tham dự một hội nghị tại Hoa Kỳ đã được lên lịch vào tháng tới. Tôi có thể sử dụng visa này không hay tôi phải xin visa mới?

Bạn có thể đến Hoa Kỳ bằng visa này với điều kiện visa của bạn hợp lệ cho mục đích công tác hoặc du lịch.

H.6 Con tôi đang học tại Hoa Kỳ. Tôi có thể sống với con tôi không?

Mặc dù bạn có thể sử dụng visa B-1/ B-2 (hoặc chuyến đi theo Chương trình Miễn Visa, nếu đủ điều kiện) để đến thăm con nhưng bạn không được sống với con của mình trừ khi bạn có visa định cư, làm việc hoặc học sinh riêng của mình.

VISA LÀM VIỆC

  1. Bảo lãnh là gì?
  2. Tôi có thể xin visa để thực hiện công việc nhất thời không?
  3. Có giới hạn về tuổi khi xin visa làm việc ngắn hạn không?
  4. Người thân của tôi đang sống tại Hoa Kỳ có thể bảo lãnh visa làm việc cho tôi không?
  5. Khi nào tôi có thể đến Hoa Kỳ?
  6. Ai thanh toán lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận và khi nào họ sẽ thanh toán?

H.1 Bảo lãnh là gì?

Trước khi xin visa làm việc ngắn hạn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ, bạn phải có Mẫu đơn I-129 đã được chấp thuận, Bảo lãnh cho Nhân viên Không định cư, từ USCIS. Giấy bảo lãnh này phải được chủ lao động tương lai của bạn gửi trong vòng 6 tháng trước ngày bắt đầu làm việc dự kiến của bạn. Chủ lao động của bạn nên nộp giấy bảo lãnh sớm nhất có thể trong vòng 6 tháng để có đủ thời gian xử lý. Sau khi đã được chấp thuận, chủ lao động của bạn sẽ nhận được Mẫu đơn I-797, Thông báo Hành động. Để biết thêm thông tin, truy cập trang web Lao động Ngắn hạn của USCIS.

Lưu ý: Để xác minh sự chấp thuận trên giấy bảo lãnh của bạn, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ cần số biên nhận bảo lãnh I-129, cùng với Mẫu đơn I-797 đã được chấp thuận của bạn. Vui lòng mang theo cả hai loại giấy tờ này đến cuộc phỏng vấn của bạn.

H.2 Tôi có thể xin visa để thực hiện công việc nhất thời không?

Không. Không có visa cho công việc nhất thời. Tất cả đương đơn dự định làm việc ở Hoa Kỳ phải có bảo lãnh đã được chấp thuận trước cuộc hẹn phỏng vấn xin visa của họ.

H.3 Có giới hạn về tuổi khi xin visa làm việc ngắn hạn không?

Không.

H.4 Người thân của tôi đang sống tại Hoa Kỳ có thể bảo lãnh visa làm việc cho tôi không?

Không. Chỉ chủ lao động của bạn mới có thể bảo lãnh cho bạn.

H.5 Khi nào tôi có thể đến Hoa Kỳ?

Bạn không được đến Hoa Kỳ cho đến 10 ngày trước ngày bắt đầu làm việc đầu tiên của bạn, như được ghi rõ trong Mẫu đơn I-797 hoặc trong thư mời làm việc của bạn.

H.6 Ai thanh toán Lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận và khi nào họ sẽ thanh toán?

Đương đơn xin visa L-1 đi theo diện bảo lãnh blanket phải thanh toán lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận. Trong trường hợp bảo lãnh cá nhân L, H-1B và H-2B, người bảo lãnh tại Hoa Kỳ phải thanh toán lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận cho USCIS khi nộp giấy bảo lãnh.

VISA HỌC SINH

  1. Mẫu đơn I-20 là gì và tôi làm cách nào để lấy mẫu đơn này?
  2. Tôi nên xin visa học sinh trước bao lâu?
  3. Tôi đã nhận được visa, khi nào tôi nên đi?
  4. Một người có visa du lịch có thể đổi sang visa học sinh khi họ đang ở Hoa Kỳ không nếu họ được phép nhập học và nhận được Mẫu đơn I-20?
  5. Điều gì xảy ra nếu tôi nhận được mẫu đơn I-20 đến một trường khác?

H.1 Mẫu đơn I-20 là gì và tôi làm cách nào để lấy mẫu đơn này?

Mẫu đơn I-20 là mẫu đơn chính thức của Chính phủ Hoa Kỳ do các trường đã được chứng nhận cấp. Học sinh không định cư tương lai phải có mẫu đơn này để xin visa F-1 hoặc M-1. Mẫu đơn I-20 có tác dụng như bằng chứng chấp thuận và có chứa thông tin cần thiết để thanh toán lệ phí SEVIS I-901, xin visa hoặc thay đổi tình trạng visa và để được nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Mẫu đơn I-20 có số nhận dạng SEVIS của học sinh, bắt đầu bằng chữ cái N và sau đó là chín chữ số, ở phía trên bên phải ngay trên mã vạch.

H.2 Tôi nên xin visa học sinh trước bao lâu?

Bạn nên xin visa học sinh không định cư ngay sau khi nhận được mẫu đơn I-20. Để đảm bảo bạn nhận được visa sớm và kịp thời, bạn có thể xin visa bất cứ khi nào. Tuy nhiên, visa học sinh có thể được cấp trong vòng 120 ngày trước ngày bắt đầu được nêu trong mẫu đơn I-20 của bạn.

H.3 Tôi đã nhận được visa, khi nào tôi nên đi?

Đối với lần nhập cảnh đầu tiên, bạn chỉ có thể nhập cảnh vào Hoa Kỳ trong vòng 30 ngày tính từ ngày bắt đầu khóa học được nêu trong mẫu đơn I-20 bất kể visa của bạn được cấp khi nào.

H.4 Một người có visa du lịch có thể đổi sang visa học sinh khi họ đang ở Hoa Kỳ không nếu họ được phép nhập học và nhận được Mẫu đơn I-20?

Có. Nói chung, bạn có thể nộp đơn xin thay đổi tình trạng visa không định cư nếu bạn nhập cảnh hợp pháp vào Hoa Kỳ bằng visa không định cư, nếu tình trạng không định cư của bạn vẫn còn hiệu lực, nếu bạn chưa vi phạm các điều kiện dành cho tình trạng của bạn và bạn chưa thực hiện bất kỳ hành động nào khiến bạn không đủ điều kiện. Để biết thêm chi tiết, vui lòng truy cập trang web của USCIS.

H.5 Điều gì xảy ra nếu tôi nhận được mẫu đơn I-20 đến một trường khác?

Nếu bạn nhận được mẫu đơn I-20 sau khi lên lịch hẹn, bạn có thể thông báo cho viên chức lãnh sự quán Hoa Kỳ về mẫu đơn I-20 mới vào thời điểm phỏng vấn.

vi
en_US vi